Viên tiên sinh – PN (5)

vientiensinh1

Viên tiên sinh luôn không vui

Phiên ngoại, mỗi ngày rời giường đều thấy đội trưởng đang “Hóa trang” (5)

.

Hôm trước anh ta chê tôi xen vào việc của người khác, cuối cùng bỏ về trong không vui, lúc trời tối, anh ta lại như chưa có chuyện gì xảy ra, vô cùng cao hứng gọi cho tôi hỏi: “Làm gì đó? Đi chơi với anh đi.”

Tôi không nói chuyện, cũng không muốn để ý đến anh ta, nghĩ thầm, chơi chơi chơi, tự chơi với trứng đi.

Anh ta còn nói: “Em tới, anh ở nhà chờ em.”

Có những câu nói hết sức bình thường, hết lần này tới lần khác bị anh ta nói ra, lại giống như nước chiết từng giọt từng giọt, cuối cùng đọng lại một chữ tao .

Thật CMN thiếu người thao mà.

Anh ta càng như vậy, tôi càng không muốn thuận theo ý của anh ta, nhẹ nhàng nói một câu “Không đi” liền cúp điện thoại, vì phòng ngừa anh ta giống như lần trước gọi tới không dứt, tôi thuận tay lôi số của anh ta vào sổ đen.

Đến bây giờ, tôi đã nhìn ra, đừng thấy anh ta mỗi ngày câu dẫn tôi mà lầm, kỳ thật trong lòng anh ta vốn không hề thích tôi, trước kia nghĩ để ý tôi có lẽ là vì tôi lớn lên nhìn cũng được, hiện tại bị tôi chịch sướng rồi, mới bắt đầu phát tao với tôi suốt ngày, trước kia anh ta còn biết thu liễm, từ khi đao thật thương thật chịch xong, hiện tại chỉ cần là gặp riêng nhau, không nói hai lời trước cởi dây lưng, sau đó nằm sấp trên giường nói ngứa.

Tại sao trên đời còn có loại gia hỏa vừa đần vừa dâm đãng vừa đáng ghét thế này? Tiếp tục đọc

Từ Điển Mini

 

tdmn

Lúc edit thấy một số từ khá là lạ và hay, nên tra google, baidu, v…v… Sau đó lưu lại để sau này có gặp lại thì có thể lấy dùng. Dịch tới đâu, update tới đó nên không sắp xếp theo thứ tự.

Tiếng Việt (Thành ngữ) – Nguyên gốc – Giải nghĩa

Up chủ – Up 王 – Chủ tài khoản đăng clip/video.

Quyết thắng thiên lý – 决胜千里 – Quyết định thắng bại sau cùng

Kinh đào hãi lãng – 惊涛骇浪 –  Tình cảnh nguy nan

Thiên nhai – 天涯 – Tianya (Web, mạng xã hội Thiên Nhai)

Vi bác – 新浪微博 – Weibo/Sina Weibo

Mỹ Đoàn – 美团/ 团购 – Meituan (Web, một trang web thanh toán tiền ăn qua mạng, được giảm phần %)

Bách độ – 百度- Baidu

Ái kì nghệ – 爱奇艺 – iQIYI

Đào bảo sưu tác – 淘宝搜索 – Taobao

Ương thị võng – 央视网 – CCTV

Tràng vụ – 场务 – Phục vụ cho tổ kịch/đoàn phim. Là nhóm người phụ trách công việc hằng ngày cho tổ kịch, công việc chủ yếu là lo quần áo, ăn, ở, … và các phương diện khác. Bởi vì đoàn phim đông nhân viên, một tổ tràng vụ có thể lên tới hơn 100 người.

Du thuyết – 游说 – Thời xưa gọi chính khách đi thuyết khách là du thuyết, đi đến các nước khác, dựa vào tài ăn nói của mình thuyết phục vua các nước đó áp dụng kế sách, chủ trương của mình.

Samida – 思密达 – Phiên âm là sāimìdá, giống như hamnida trong tiếng Hàn. Trong cuối câu tiếng Hàn hay có câu hamnida, như 1 kiểu kính ngữ.

Xe bảo mẫu – 保姆车 – Xe bảo mẫu bình thường dùng để vận chuyển hàng hoá đồ vật trong nhà, hoặc chở rất nhiều người, bình thường xe có 7 chỗ ngồi trở lên. Xe bảo mẫu xe chỉ đặc biệt thích hợp cho các ngôi sao ăn uống, hóa trang, tạo hình trong xe, bởi vậy xe giống như bảo mẫu cung cấp những thứ cần thiết cho hoạt động hằng ngày của minh tinh, cho nên gọi là xe bảo mẫu.

Đại thủy trôi miếu long vương – 大水冲了龙王庙 – Tuy là người trong một nhà nhưng lại không biết nhau, hoặc không muốn thừa nhận quan hệ, không muốn quen biết nhau, không biết nhau nên phát sinh hiểu lầm hoặc xung đột không đáng có. (Có 1 sự tích về câu nói này)

Phách thối – 劈腿 – phách thối vốn là thuật ngữ thể thao, chỉ hai chân tách ra ở độ lớn nhất, hiện tại còn có ý nghĩ về tình cảm – bắt cá hai tay.

Doanh tiêu mạng – 网络营销 – Một kiểu marketing mạng, chắc kiểu giống như ở VN mướn một nhóm người lên mạng lăng xê cho các nghệ sĩ, cãi mướn fandom chẳng hạn :))) Chắc cũng hao hao Thủy quân.

Ăn cơm mềm (trai bao) – 吃软饭 – Một câu nói của người Thượng Hải. Trước kia là chỉ đàn ông con trai bám váy phụ nữ sống. Theo xã hội phát triển, hiện nay xuất hiện rất nhiều tiểu bạch kiểm được bao dưỡng, dần dần trở thành một cách sống. Hoặc chỉ nếu như kinh tế nhà trai khó khăn sẽ nhờ nhà gái giúp đỡ. Còn có ý chỉ những người đàn ông (không có khả năng tài chính) đối đãi với phụ nữ hết sức săn sóc, và những phụ nữ đó cũng cam tâm tình nguyện nuôi sống họ.

Tịnh thân xuất hộ (Tay trắng ra đi) – 净身出户 – Dùng để chỉ lúc hai bên quyết định ly hôn, bên A đưa ra yêu cầu bên B không được chia bất kỳ tài sản chung nào, điều này hoàn toàn không có căn cứ pháp luật, mà chỉ dựa vào thỏa thuận lúc trước giữa hai bên.

Tài khoản VIP – 大 V – Trên weibo ý chỉ các công ty hoặc ngôi sao, v…v… có lượng người theo dõi (fan) đông đảo (tầm vài triệu ấy).

Bán cái ‘nút thắt’ – 关子 – chỗ lý thú nhất, hấp dẫn nhất trong tiểu thuyết, hí kịch, cũng ví với mấu chốt sự việc.

Hậu tích bạc phát – 厚积薄发 – Hậu tích: để dành nhiều nhiều, bạc phát: từ từ phát ra. Nghĩa là : Chuẩn bị đầy đủ thì mọi việc mới được giải quyết thành công.

Chung kiến chân chương – 终见真章 – Cuối cùng cũng thấy được bản lĩnh thật sự.

Hủy tam quan – 毁三观 – Một câu nói mạng, dùng để chỉ những người, sự vật hoặc sự việc đảo lộn cái nhìn bình thường của nhân loại. (Tam quan : nhân sinh quan, thế giới quan, giá trị quan)

Hàm cật la bặc đạm thao tâm – 咸吃萝卜淡操心 – Toàn lo chuyện không liên quan tới mình, lo chuyện bao đồng.

Thượng nhãn dược -上眼药 / Hạ nhãn dược – 下眼药: khi kể chuyện hay thêm mắm thêm muối vào nói xấu người khác. Mách lẻo, đâm sau lưng người khác.

Thực tủy tri vị – 食髓知味 : “ăn” được một lần thì càng muốn ăn thêm nữa.

Si hán – 痴汉 : một người yêu tha thiết một người

Kiến nghĩa bất vi vô dũng hay Kiến nghĩa bất vi, vô dũng dã : là một câu trong luận ngữ, dùng trong trường hợp gặp chuyệt bất bình mà không giúp thì không phải anh hùng.

.